Giới thiệu
Chào mừng quý vị đến với Website của Bùi Thanh Gòn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GVG Sinh hoc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Gòn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:53' 09-01-2010
Dung lượng: 29.0 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Gòn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:53' 09-01-2010
Dung lượng: 29.0 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI GVG HUYỆN NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN: SINH HỌC
( Thời gian làm bài 120 phút )
---------------------------
Câu 1. Đồng chí hãy trình bày cơ chế phát sinh và ý nghĩa của biến dị không làm biến đổi vật chất di truyền.
Câu 2. Đồng chí hãy mô tả các thí nghiệm chứng minh hiện tượng hô hấp ở cây. Vì sao quang hợp và hô hấp trái ngược nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau?
Câu 3. Sự tạo thành nước tiểu diễn ra như thế nào ? Dựa vào đâu để chẩn đoán bệnh nhân bị viêm cầu thận ? Viêm cầu thận có tác hại gì?
Câu 4. Đồng chí hãy kể tên các ngành động vật. Giới động vật đã tiến hóa như thế nào?
Câu 5. Đồng chí hãy cho biết đặc điểm cơ bản của cặp gen dị hợp tử, phương pháp tạo ra cơ thể dị hợp tử, vai trò của cặp gen dị hợp tử. Tại sao cơ thể dị hợp lại tạo ta nhiều biến dị hơn cơ thể đồng hợp?
Câu 6. Một gen do đột biến mất đi một đoạn làm nuclêôtit loại A giảm đi , loại X giảm đi so với khi chưa đột biến . Gen bị đột biến dài 2193 A0 , sao mã hai lần và khi giải mã đã cần môi trường nội bào cung cấp 3424 axit amin . Gen khi chưa đột biến có A chiếm 20% số nuclêôtit của gen.
a. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen khi chưa đột biến.
b. Tính số Ri bô xôm tham gia giải mã trên mỗi m ARN biết rằng số ri bô xôm trượt qua trên mỗi m ARN là bằng nhau .
-------------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM THI GVG HUYỆN NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN: SINH HỌC
-------------------
Câu I: (2.5 điểm) gồm 2 ý
Ý 1: (1đ) Trình bày được cơ chế phát sinh và ý nghĩa của thường biến.
Ý 2: (1đ) Trình bày được cơ chế phát sinh và ý nghĩa của biến dị thổng hợp
Câu II. (4 điểm)
(1.5đ) mô tả được 2 thể nghiệm
(2.5đ)
+ So sánh được đặc điểm của quang hợp và hô hấp (1.25)
+ Nêu được mối quan hệ chặt chẽ giữa hố hấp và quang hợp (1.25)
Câu III. (4 điểm) gồm 3 ý
Ý 1: (2đ) Trình bày được 3 quá trình
Ý 2: (1đ) Xét nghiệm nước tiểu, nếu trong nước tiểu có Protein, các tế bào máu...
Ý 3: (3đ) Không điều trị kịp thời dẫn đến suy thận
Câu IV: (4 điểm)
(1đ) kể tên được 6 ngành động thực vật
(3đ) Nêu được hướng tiến hóa chủ yếu
+ Từ đơn bào -> đa bào, thể hiện sự chuyễn hóa, nhân hóa
+ Sống cố định -> di động linh hoạt, cơ quan di chuyễn phân hóa
+ Đối xứng tỏa tròn -> đối xứng 2 bên ...
+ Chư có bộ nhân bảo vệ, nâng đỡ -> bộ xương ngoài, xương trong
+ Sinh sản vô tính -> sinh sản hữu tính
Câu V. (2.5 điểm)
(0.5) Nêu được đặc điểm của cặp gen dị hợp tử
(0.5) Nêu được phương pháp tạo cơ thể dị hợp ở ddoobngj vật, thực vật
(0.5) Nêu được vai trò của cặp gen dị hợp
(1.0đ) Giải thích được vì sao cơ thể dị hợp có tính di truyền không ổn định
Câu VI. (3 điểm)
(2đ) Tính số Nu của mỗi loại gen, khi chưa đột biến
Gọi Nu của gen sau đột biến 1290(Nu)
Gọi N là số Nu của gen chưa bị đột biến
+ Gen chưa đột biến có A = T = 20%N
G = X = 30% N
+ Gen bị đột biến có A=T=16% N
G=X =27%N
+ N= (1290.100)/86= 1500Nu
Số Nu mỗi loại của gen chưa đột biến: A=T=1500x20% = 300Nu
G=X = 1500x30% = 450Nu
b. (1đ) Tính số Riboxom tham gia giải mã trên mỗi mARN: ĐS 8 Riboxom.
--------------------
MÔN: SINH HỌC
( Thời gian làm bài 120 phút )
---------------------------
Câu 1. Đồng chí hãy trình bày cơ chế phát sinh và ý nghĩa của biến dị không làm biến đổi vật chất di truyền.
Câu 2. Đồng chí hãy mô tả các thí nghiệm chứng minh hiện tượng hô hấp ở cây. Vì sao quang hợp và hô hấp trái ngược nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau?
Câu 3. Sự tạo thành nước tiểu diễn ra như thế nào ? Dựa vào đâu để chẩn đoán bệnh nhân bị viêm cầu thận ? Viêm cầu thận có tác hại gì?
Câu 4. Đồng chí hãy kể tên các ngành động vật. Giới động vật đã tiến hóa như thế nào?
Câu 5. Đồng chí hãy cho biết đặc điểm cơ bản của cặp gen dị hợp tử, phương pháp tạo ra cơ thể dị hợp tử, vai trò của cặp gen dị hợp tử. Tại sao cơ thể dị hợp lại tạo ta nhiều biến dị hơn cơ thể đồng hợp?
Câu 6. Một gen do đột biến mất đi một đoạn làm nuclêôtit loại A giảm đi , loại X giảm đi so với khi chưa đột biến . Gen bị đột biến dài 2193 A0 , sao mã hai lần và khi giải mã đã cần môi trường nội bào cung cấp 3424 axit amin . Gen khi chưa đột biến có A chiếm 20% số nuclêôtit của gen.
a. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen khi chưa đột biến.
b. Tính số Ri bô xôm tham gia giải mã trên mỗi m ARN biết rằng số ri bô xôm trượt qua trên mỗi m ARN là bằng nhau .
-------------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM THI GVG HUYỆN NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN: SINH HỌC
-------------------
Câu I: (2.5 điểm) gồm 2 ý
Ý 1: (1đ) Trình bày được cơ chế phát sinh và ý nghĩa của thường biến.
Ý 2: (1đ) Trình bày được cơ chế phát sinh và ý nghĩa của biến dị thổng hợp
Câu II. (4 điểm)
(1.5đ) mô tả được 2 thể nghiệm
(2.5đ)
+ So sánh được đặc điểm của quang hợp và hô hấp (1.25)
+ Nêu được mối quan hệ chặt chẽ giữa hố hấp và quang hợp (1.25)
Câu III. (4 điểm) gồm 3 ý
Ý 1: (2đ) Trình bày được 3 quá trình
Ý 2: (1đ) Xét nghiệm nước tiểu, nếu trong nước tiểu có Protein, các tế bào máu...
Ý 3: (3đ) Không điều trị kịp thời dẫn đến suy thận
Câu IV: (4 điểm)
(1đ) kể tên được 6 ngành động thực vật
(3đ) Nêu được hướng tiến hóa chủ yếu
+ Từ đơn bào -> đa bào, thể hiện sự chuyễn hóa, nhân hóa
+ Sống cố định -> di động linh hoạt, cơ quan di chuyễn phân hóa
+ Đối xứng tỏa tròn -> đối xứng 2 bên ...
+ Chư có bộ nhân bảo vệ, nâng đỡ -> bộ xương ngoài, xương trong
+ Sinh sản vô tính -> sinh sản hữu tính
Câu V. (2.5 điểm)
(0.5) Nêu được đặc điểm của cặp gen dị hợp tử
(0.5) Nêu được phương pháp tạo cơ thể dị hợp ở ddoobngj vật, thực vật
(0.5) Nêu được vai trò của cặp gen dị hợp
(1.0đ) Giải thích được vì sao cơ thể dị hợp có tính di truyền không ổn định
Câu VI. (3 điểm)
(2đ) Tính số Nu của mỗi loại gen, khi chưa đột biến
Gọi Nu của gen sau đột biến 1290(Nu)
Gọi N là số Nu của gen chưa bị đột biến
+ Gen chưa đột biến có A = T = 20%N
G = X = 30% N
+ Gen bị đột biến có A=T=16% N
G=X =27%N
+ N= (1290.100)/86= 1500Nu
Số Nu mỗi loại của gen chưa đột biến: A=T=1500x20% = 300Nu
G=X = 1500x30% = 450Nu
b. (1đ) Tính số Riboxom tham gia giải mã trên mỗi mARN: ĐS 8 Riboxom.
--------------------
 






Các ý kiến mới nhất