Ảnh ngẫu nhiên

Images4.jpg Diendanhaiduongcom190722.jpg Cmnngvn2012.swf FLASH1_CHAO_MUNG_NAM_HOC_MOI.swf Chao_nam_hoc_moi_loan.swf 0.56.jpg Khuc_hat_tam_tinh_nguoi_Ha_Tinh_.swf Anh_va_em_.swf Con_duong_den_truong1.swf Quatang_Chuyencuanguoitrongngo.flv Hoahongtangme.flv Kho_tang_trong_tui_giay.flv HN_vang_BCM.swf Tuyet_roi.mp3 Ho_Xuan_Huong.jpg Cheo_Quan_Am_Thi_Kinh.jpg Kieu_gap_Kim_Trong.jpg Chu_ech_con.swf Bay_giua_ngan_ha.swf Chuc_mung_nam_moi.swf

Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT ONLINE

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Bùi Thanh Gòn 096.92.94.999)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    THONG TIN HANG NGAY

    Phong cảnh bốn phương

    Giới thiệu

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY,CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TRANG WEB SITE BÙI THANH GÒN

    Chào mừng quý vị đến với Website của Bùi Thanh Gòn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ON LI 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Hữu Tường (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:22' 26-06-2009
    Dung lượng: 352.5 KB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN TẬP VẬT LÝ LỚP 9 - HỌC KỲ 2
    A – Lý thuyết cơ bản n1 là số vòng dây của cuộn sơ cấp
    I – Máy biến thế : n2 là số vòng dây cuộn thứ cấp
    1 – Công thức máy biến thế :  Trong đó U1 là HĐT đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp
    U2 l à HĐT đặt vào 2 đầu cuộn thứ cấp
    2 – Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế : Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường do dòng điện xoay chiều tạo ra ở cuộn dây này đổi chiều liên tục theo thời gian, nhờ lõi sắt non mà từ trường biến đổi này khi xuyên qua tiết diện thẳng của cuộn dây thứ cấp sẽ tạo ra một hiệu điện thế xoay chiều ở 2 đầu cuộn dây thứ cấp này. Chính vì lý do này mà máy biến thế chỉ hoạt động được với dòng điện xoay chiều, dòng điện một chiều khi chạy qua cuộn dây sơ cấp sẽ không tạo ra được từ trường biến đổi.
    3- Ứng dụng của máy biến thế : Máy biến thế có thể thay đổi điện áp ( HĐT) một cách tuỳ ý, chính vì vậy mà máy biến thế được sử dụng vô cùng rộng rãi trong đời sống và trong khoa học kĩ thuật. Đáng kể nhất là sử dụng máy biến thế trong truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn, trong trường hợp này máy biến thế làm giảm đến mức rất thấp sự hao phí điện năng.
    II - Truyền tải điện năng đi xa :
    1 – Công suất hao phí khi truyền tải điện là công suất hao phí do toả nhiệt trên dd
    =  trong đó ( là công suất điện cần truyền tải ( W )
    R là điện trở của đường dây tải điện ( ( )
    U là HĐT giữa hai đầu đường dây tải điện
    2 - Giảm hao phí điện năng khi truyền tải : Dựa vào công thức trên, nếu muốn giảm hao phí điện năng khi ta cần truyền tải một công suất điện ( không đổi thì sẽ có các cách sau :
    a) Giảm điện trở của dây tải điện, điều này đồng nghĩa với việc chế tạo dây dẫn có tiết diện lớn ( R tỉ lệ nghịch với S ) ( Tốn rất nhiều vật liệu làm dây dẫn và dây dẫn khi đó có khối lượng rất lớn ( Trụ đỡ dây dẫn sẽ tăng lên cả về số lượng lẫn mức độ kiên cố. Nói chung, phương án này không được áp dụng.
    b) Tăng hiệu điện thế U giữa hai đầu đường dây tải điện, điều này thật đơn giản vì đã có máy biến thế. Hơn nữa, khi tăng U thêm n lần ta sẽ giảm được công suất hao phí đi n2 lần.
    c) Trong thực tế, người ta tính toán để kết hợp một cách phù hợp cả hai phương án trên.
    III - Sự khúc xạ ánh sáng : N
    1 – Định luật khúc xạ ánh sáng : S
    a) Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp KKhí
    tuyến tại điểm tới , tia khúc xạ nằm ở bên kia mặt phân cách giữa I
    2 môi trường Nước
    b) Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng và ngược lại
    2 - Một số lưu ý cần có : N’ K
    + Khi tia sáng đi từ không khí vào nước, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
    + Khi tia sáng đi từ nước qua môi trường không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới. Khi góc tới > 480 30’ thì không có tia khúc xạ từ nước vào không khí và khi đó xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
    + Trong cả hai trường hợp, nếu góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ cũng bằng 00. Tia sáng đi qua 2 môi trường mà không bị đổi hướng.
    3 - Ảnh của một vật trong hịên tượng khúc xạ :
    a) Nhìn một vật trong nước từ không khí :
    Mắt
    Ta thấy vị trí của ảnh được đưa lên gần
    mặt phân cách hơn. Điều này rất cần
    KKhí lưu ý vì khi quan sát đáy của một hồ
    Nước nước trong bằng mắt ta sẽ thấy hồ rất
    nông, nếu không biết bơi mà nhào
    Vị trí ảnh xuống thì rất nguy hiểm.
    Vật
    b) Nhìn một vật ngoài không khí từ trong nước : Vị trí ảnh
    Vật
    Có một số loài cá ở châu phi sống dưới nước
    nhưng có biệt tài là bắn tia nước rất chính xác KKhí
    vào những con côn trùng đang dạo chơi trên Nước
    những cành cây gần mặt nước, khi lũ côn trùng
    rớt xuống
     
    Gửi ý kiến