Giới thiệu
Chào mừng quý vị đến với Website của Bùi Thanh Gòn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Ôn thi TN Đại Hoc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Thu
Ngày gửi: 20h:52' 13-08-2009
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Thu
Ngày gửi: 20h:52' 13-08-2009
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ôn thi tốt nghiệp Đại học .
Phần Tiếng Việt:
I. Ngữ âm - Âm vị học:
1. Khái niệm âm tiết (1-2 dòng): Nhấn mạnh: là đơn vị phát âm nhỏ nhất ( đơn vị phát âm không thể phân chia được vì nó trùng với một đợt căng cơ)
2. Đặc điểm âm tiết và phân loại âm tiết tiếng Việt:
*3 đặc điểm:
- Có tính độc lập tươngđối
- Đại bộ phận âm tiết tiếng Việt có nghĩa.
- Có tính ổn định ( Cấu tạo ổn định).
* Cấu tạo:
Thanh điệu
Phụ âm đầu
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
a) Âm tiết tiếng Việt là đơn vị phát âm nhỏ nhất. ( Trang 37 N.âm và phong cách học)
b) Âm tiết tiếng Việt là đơn vị mang tính ổn định về hình thức.
c) Âm tiết tiếng Việt không thuần túy là đơn vị ngữ âm.
* Phân loại âm tiết: Có hai tiêu chí phân loại. Có 8 loại
- Dựa vào cách mở đầu âm tiết.
+ Bắt buộc phải có: thanh điệu, âm chính.
+ Trước âm chính gọi là phần mở đầu.
+ Sau âm chính gọi là phần kết thúc.
Dựa vào cách mở đầu âm tiết có 4 loại:
+ Âm tiết nhẹ
+ Hơi nhẹ
+ Hơi nặng
+ Nặng.
- Dựa vào kết thúc âm tiết: Có 4 loại:
+ Mở
+ Nửa mở
+ Nửa đóng
+ Đóng
Âm tiết
Phần đầu
Âm chính
Kết thúc
Phụ âm đầu
Âm đệm
i/y, h/o
M,n,ng,nh
P,t,c,ch
Nhẹ
X
Mở
Hơi nhẹ
X
X
X
Nửa mở
Hơi nặng
X
X
X
Nửa đóng
Nặng
X
X
X
X
Đóng
Ví dụ: Có đoạn âm tiết: Lớp ngữ văn An
+ lớp: hơi nặng - đóng
+ ngữ: hơi nặng - mở ( vì không có kết thúc)
+ văn : hơi nặng - nửa đóng
II. Từ vựng:
1. Đơn vị cấu tạo từ và phân loại từ theo cấu tạo:
*Từ là gì? Từ là những hình thức ngữ âm tương đối ngắn gọn, cố định, sẵn có, bắt buộc đối với mọi thành viên trong xã hội, biểu thị những nội dung tinh thần được xem là đơn vị nhận thức và giao tiếp cùng có tính chất sẵn có, cố định( trong một thời gia nhất định) bắt buộc. Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để tạo nên câu, các phát ngôn cụ thểmang ý nghĩa cụ thể. ( TVNN tr. 13)
a) Đơn vị cấu tạo từ( TVNN tr. 14):
+ tố cấu tạo từ được gọi là từ tố ( hình vị).
+ Từ tố có hai loại chính: Từ tố cơ sở và từ tố thứ sinh.
+ Từ tố cơ sở: Là những hình thức ngữ âm có nghĩa, có thể giải nghĩa được.
+ Từ tố thứ sinh: là từ tố được sản sinh ra do từ tố cơ sở theo phương thức láy.
VD: từ bồ hóng có hai tiếng. Từ tiếng một không có nghĩa nên 2 tiếng mới đảm bảo một từ. Từ bồ hóng được câú tạo bởi một hình vị nên gọi là từ đơn. ( Hình vị có thể là một âm tiết hay nhiều âm tiết)
- Đơn
Phần Tiếng Việt:
I. Ngữ âm - Âm vị học:
1. Khái niệm âm tiết (1-2 dòng): Nhấn mạnh: là đơn vị phát âm nhỏ nhất ( đơn vị phát âm không thể phân chia được vì nó trùng với một đợt căng cơ)
2. Đặc điểm âm tiết và phân loại âm tiết tiếng Việt:
*3 đặc điểm:
- Có tính độc lập tươngđối
- Đại bộ phận âm tiết tiếng Việt có nghĩa.
- Có tính ổn định ( Cấu tạo ổn định).
* Cấu tạo:
Thanh điệu
Phụ âm đầu
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
a) Âm tiết tiếng Việt là đơn vị phát âm nhỏ nhất. ( Trang 37 N.âm và phong cách học)
b) Âm tiết tiếng Việt là đơn vị mang tính ổn định về hình thức.
c) Âm tiết tiếng Việt không thuần túy là đơn vị ngữ âm.
* Phân loại âm tiết: Có hai tiêu chí phân loại. Có 8 loại
- Dựa vào cách mở đầu âm tiết.
+ Bắt buộc phải có: thanh điệu, âm chính.
+ Trước âm chính gọi là phần mở đầu.
+ Sau âm chính gọi là phần kết thúc.
Dựa vào cách mở đầu âm tiết có 4 loại:
+ Âm tiết nhẹ
+ Hơi nhẹ
+ Hơi nặng
+ Nặng.
- Dựa vào kết thúc âm tiết: Có 4 loại:
+ Mở
+ Nửa mở
+ Nửa đóng
+ Đóng
Âm tiết
Phần đầu
Âm chính
Kết thúc
Phụ âm đầu
Âm đệm
i/y, h/o
M,n,ng,nh
P,t,c,ch
Nhẹ
X
Mở
Hơi nhẹ
X
X
X
Nửa mở
Hơi nặng
X
X
X
Nửa đóng
Nặng
X
X
X
X
Đóng
Ví dụ: Có đoạn âm tiết: Lớp ngữ văn An
+ lớp: hơi nặng - đóng
+ ngữ: hơi nặng - mở ( vì không có kết thúc)
+ văn : hơi nặng - nửa đóng
II. Từ vựng:
1. Đơn vị cấu tạo từ và phân loại từ theo cấu tạo:
*Từ là gì? Từ là những hình thức ngữ âm tương đối ngắn gọn, cố định, sẵn có, bắt buộc đối với mọi thành viên trong xã hội, biểu thị những nội dung tinh thần được xem là đơn vị nhận thức và giao tiếp cùng có tính chất sẵn có, cố định( trong một thời gia nhất định) bắt buộc. Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để tạo nên câu, các phát ngôn cụ thểmang ý nghĩa cụ thể. ( TVNN tr. 13)
a) Đơn vị cấu tạo từ( TVNN tr. 14):
+ tố cấu tạo từ được gọi là từ tố ( hình vị).
+ Từ tố có hai loại chính: Từ tố cơ sở và từ tố thứ sinh.
+ Từ tố cơ sở: Là những hình thức ngữ âm có nghĩa, có thể giải nghĩa được.
+ Từ tố thứ sinh: là từ tố được sản sinh ra do từ tố cơ sở theo phương thức láy.
VD: từ bồ hóng có hai tiếng. Từ tiếng một không có nghĩa nên 2 tiếng mới đảm bảo một từ. Từ bồ hóng được câú tạo bởi một hình vị nên gọi là từ đơn. ( Hình vị có thể là một âm tiết hay nhiều âm tiết)
- Đơn
 






Các ý kiến mới nhất